Kí tự số
Số La Mã và kí tự số
Chạm vào số bên dưới để sao chép, hoặc gõ La Mã, số nhỏ, vòng tròn. Số La Mã Ⅰ Ⅱ Ⅲ đến Ⅻ, số nhỏ trên đầu ¹ ² ³, chỉ số dưới ₂, số trong vòng tròn ① đến ㊿, số emoji 1️⃣ và phân số ½ để sao chép. Chạm vào ô là sao chép. Bạn có thể dán vào Word, Google Docs hay bài tập; nhiều người cũng dùng số nhỏ ¹ ² ³ để đặt tên FF, Liên Quân, nhưng một số kí tự có thể hiện ô vuông nếu game không hỗ trợ.
Số La Mã từ 1 đến 20 và từ 30 đến 100
Số La Mã viết số bằng bảy chữ cái: I (1), V (5), X (10), L (50), C (100), D (500) và M (1.000). Chữ có giá trị nhỏ đứng sau thì cộng vào, đứng trước thì trừ đi: VI = 6, IV = 4, IX = 9.
Từ 13 đến 20: XIII, XV, XVI, XVII, XVIII, XIX, XX; số 14 ghép X với IV. Từ 30 đến 100: XXX (30), XL (40), L (50), LX (60), LXX (70), LXXX (80), XC (90), C (100). Một năm cũng viết được như vậy: 2026 = MMXXVI.
Khi viết văn bản như thế kỉ XXI, quý III/2026 hay Phần II, bạn nên gõ chữ in hoa I, V, X, L, C, D, M trên bàn phím. Kí tự riêng như Ⅻ hợp với mặt đồng hồ, tiêu đề trang trí hay tên game.
Bảng dưới đây đặt cách gõ bằng chữ cái cạnh kí tự riêng có trên trang này.
| Số | Gõ bằng chữ cái | Kí tự riêng |
|---|---|---|
| 1 | I | Ⅰ |
| 2 | II | Ⅱ |
| 3 | III | Ⅲ |
| 4 | IV | Ⅳ |
| 5 | V | Ⅴ |
| 6 | VI | Ⅵ |
| 7 | VII | Ⅶ |
| 8 | VIII | Ⅷ |
| 9 | IX | Ⅸ |
| 10 | X | Ⅹ |
| 11 | XI | Ⅺ |
| 12 | XII | Ⅻ |
| 50 | L | Ⅼ |
| 100 | C | Ⅽ |
| 500 | D | Ⅾ |
| 1.000 | M | Ⅿ |
Ví dụ: thế kỉ XXI = thế kỉ 21; quý III = quý 3.
Gõ số nhỏ ², chỉ số dưới ₂, số trong vòng tròn ① và phân số ½
Cách nhanh nhất là chạm vào kí tự trên trang này rồi dán. Số nhỏ ² và ³ hay dùng cho đơn vị diện tích và thể tích như m², cm³; chỉ số dưới ₂ dùng trong công thức hóa học như H₂O, CO₂.
Trong Word, bạn cũng có thể định dạng chữ: Ctrl + Shift + = cho chữ nhỏ trên đầu và Ctrl + = cho chữ nhỏ dưới. Định dạng này chỉ có trong văn bản; khi chép sang Zalo, Messenger hay ô nhập khác, số thường trở lại cỡ bình thường. Kí tự ² ₂ trên trang này là kí tự riêng nên thường giữ nguyên.
Mã Unicode: ① U+2460, ⑳ U+2473, ❶ U+2776, ⑴ U+2474, ⒈ U+2488, Ⅰ U+2160, Ⅻ U+216B, ² U+00B2, ³ U+00B3, ₂ U+2082, ½ U+00BD, № U+2116.
- Trong Word trên Windows: gõ mã rồi nhấn Alt + X, ví dụ 2460 thành ①, 00B2 thành ².
- Trên Windows: nhấn Win + . (dấu chấm) để mở bảng emoji và kí hiệu.
- Trên Mac: nhấn Fn (🌐) + E để mở bảng kí tự (Character Viewer), rồi tìm circled hoặc superscript.
- Trên iPhone và Android: bàn phím thường không có các kí tự này. Bạn sao chép từ trang này, chạm giữ ô nhập rồi chọn Dán.
Cần số lớn hơn ⑳?
Số trong vòng tròn ① đến ⑳ (U+2460 đến U+2473) nằm liền nhau trong một khối và hiện được trên nhiều font nhất. ㉑ đến ㊿ nằm ở khối khác (bắt đầu từ U+3251); trang này có chúng trong nhóm Số trong vòng tròn 21–50, nhưng một số font không có.
Bạn nên xem thử trước khi gửi. Nếu ㉑ không hiện, hoặc bạn cần số lớn hơn 50, hãy dùng số thường trong ngoặc như (21), (22).
Nếu kí hiệu hiện thành ô vuông hoặc chữ lạ trong Word, thường là do văn bản đang dùng font cũ như .VnTime hay VNI-Times; bạn đổi sang font Unicode như Times New Roman hoặc Arial rồi dán lại.
Vòng tròn, ngoặc hay La Mã: chọn loại nào?
Số trong vòng tròn ① và vòng tròn đen ❶ nổi bật, hợp cho danh sách, bước làm và ý chính. Số trong ngoặc ⑴ và số có dấu chấm ⒈ gọn hơn, hợp cho mục nhỏ và chú thích.
Kí tự số La Mã Ⅰ Ⅱ Ⅲ hợp với mặt đồng hồ, tiêu đề trang trí hay tên game. Số nhỏ trên đầu và chỉ số dưới (² ₂) dùng cho toán, công thức hóa học và chú thích. Không có loại nào đúng hơn; bạn chọn theo chỗ sẽ dán.
Nguồn và tài liệu tham khảo
- Unicode Consortium — Enclosed Alphanumerics (U+2460–U+24FF)
- Unicode Consortium — Number Forms (U+2150–U+218F)
- Unicode Consortium — Superscripts and Subscripts (U+2070–U+209F)
- Unicode Consortium — Enclosed CJK Letters and Months (U+3200–U+32FF)
- Unicode Consortium — Dingbats (U+2700–U+27BF)
- Unicode Consortium — Letterlike Symbols (U+2100–U+214F)
- Unicode Consortium — Full Emoji List
- Hỗ trợ Microsoft — Chèn các ký hiệu hoặc ký tự ASCII hoặc Unicode (Alt + X)
- Hỗ trợ Microsoft — Mẹo và thủ thuật bàn phím Windows (Win + .)
- Hỗ trợ Apple — Sử dụng biểu tượng và ký hiệu trên máy Mac
Câu hỏi thường gặp
Có kí tự số La Mã nào trên 12 không?
Các kí tự hay dùng là Ⅰ đến Ⅻ (1–12) và Ⅼ, Ⅽ, Ⅾ, Ⅿ (50, 100, 500, 1.000); Unicode còn vài kí tự cổ cho số rất lớn như 5.000 và 10.000. Từ 13 trở lên, bạn gõ bằng chữ cái, ví dụ XIII.
Ⅳ có giống IV gõ bằng chữ I và V không?
Nhìn giống nhau nhưng là hai kí tự khác nhau. Khi viết văn bản, bạn nên gõ bằng chữ cái (IV); kí tự Ⅳ hợp với mặt đồng hồ hay tiêu đề trang trí.
Gõ số mũ ² trên điện thoại và máy tính thế nào?
Cách nhanh nhất là sao chép ² từ trang này. Trong Word, bạn cũng có thể dùng định dạng chữ nhỏ trên đầu (Ctrl + Shift + =) rồi gõ số, hoặc trên Windows gõ 00B2 rồi nhấn Alt + X. Trên điện thoại, bạn sao chép từ trang này rồi dán.
Gõ phân số ½ ⅓ thế nào? Nếu không có phân số mình cần thì sao?
Bạn sao chép trực tiếp từ trang này. Theo bảng mã Unicode, các phân số hay dùng như ½ (U+00BD) và ⅓ (U+2153) có sẵn thành một kí tự, nhưng không phải phân số nào cũng có. Với phân số khác, bạn viết 3/7 như bình thường.
① và ❶ khác nhau thế nào?
① là số trong vòng tròn trắng (U+2460), ❶ là số trong vòng tròn đen (U+2776). ❶ nổi bật hơn khi cần nhấn mạnh, ① hợp cho danh sách thường.
Số trong vòng tròn có đến số mấy?
Trang này có số trong vòng tròn từ ⓪ đến ㊿: ① đến ⑳ ở khối chuẩn (U+2460 đến U+2473), ㉑ đến ㊿ ở khối khác (bắt đầu từ U+3251). Khối ㉑ không có trên mọi font nên có thể hiện ô trống trên một số máy. Số trong vòng tròn đen trên trang này có từ ❶ đến ❿; Unicode còn có ⓫ đến ⓴ nhưng ít font hiển thị đủ.
Viết công thức hóa học như H₂O, CO₂ thế nào?
Bạn sao chép chỉ số dưới (₂ ₃ ₄) từ nhóm Số nhỏ trên đầu và chỉ số dưới, rồi ghép với chữ thường: H₂O, CO₂, H₂SO₄. Trong Word, bạn cũng có thể dùng định dạng chữ nhỏ dưới (Ctrl + =).
Dùng các kí tự số này trong Zalo, Messenger, Word hay tên game được không?
Số trong vòng tròn, số trong ngoặc, số La Mã, số nhỏ trên đầu và chỉ số dưới hiện được trên hầu hết ứng dụng. Phân số ít gặp (như ⅕ ⅛) và số trong vòng tròn lớn hơn ⑳ có thể hiện thành ô trống hoặc kí tự khác tùy font. Mỗi game có thể giới hạn kí tự khác nhau, nên bạn hãy thử trước khi đặt tên.